Hợp đồng chung cư A1CT2 Tây Nam Linh Đàm

 

TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÀ XÃ HỘI – HUD.VN

Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà 21 Kim Đồng, Hoàng Mai, Hà Nội

————***————-

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ

Số: …….. /HĐ-HUD.VN-CT2A1

Căn hộ chung cư số:… Tòa nhà CT2A1

Khu đô thị mới Tây Nam hồ Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội

Hà nội, Tháng …… năm 2015.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Các căn cứ:

  1. Bộ luật Dân sự ngày 14/06/2005 của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam;
  2. Luật nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật số 34/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai;
  3. Luật kinh doanh bất động sản ngày 29/06/2006 của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam;
  4. Luật bảo vệ người tiêu dùng ngày 17 tháng 11 năm 2010 và các văn bản hướng dẫn thực hiện;
  5. Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thực hiện;
  6. Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
  7. Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
  8. Thông tư số 03/2014/TT-BXD ngày 20 tháng 2 năm 2014 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Điều 21 của Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
  9. Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28 tháng 05 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư (Quyết định 08);
  10. Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
  11. Văn bản số 96/BXD-QLN ngày 18/01/2012 của Bộ Xây dựng trả lời Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị về việc miễn thực hiện thủ tục chấp thuận đầu tư xây dựng đối với toàn bộ Dự án khu đô thị mới Tây Nam hồ Linh Đàm;
  12. Hợp đồng số 136/HĐ-HUD ngày 08/05/2012 giữa Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị với Công ty Cổ phần Phát triển nhà xã hội – HUD.VN về việc ủy quyền thực hiện đầu tư xây dựng và kinh doanh Tòa nhà CT2A1 thuộc dự án Khu đô thị mới Tây Nam hồ Linh Đàm, quận Hoàng Mai, Hà Nội;
  13. Quyết định số 74A/QĐ-HĐQT ngày 20/3/2012 của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Phát triển nhà xã hội – HUD.VN về việc phê duyệt Dự án đầu tư điều chỉnh nhà ở chung cư cao tầng CT2-A1;
  14. Nghị quyết 316/NQ-HĐQT ngày 30/9/2013 của Hội đồng quản trị Công ty HUD.VN phê duyệt Phương án kinh doanh dự án;
  15. Giấy chứng nhận thẩm duyệt về PCCC số 315/TDPCCC-HDCĐPC ngày 17/7/2014 cho Công trình Tòa nhà CT2A1 của Cảnh sát PC&CC Thành phố Hà Nội.
  16. Cục Quản lý hoạt động xây dựng – Bộ Xây dựng đã có văn bản số 306/HĐXD-KSTK ngày 11/8/2014 và 578/HĐXD-KSTK ngày 30/10/2014 ý kiến về kết quả thẩm tra thiết kế công trình Tòa nhà CT2A1 Khu đô thị mới Tây Nam hồ Linh Đàm;
  17. Giấy phép xây dựng số 60/GPXD-SXD ngày 29/12/2014 của Sở Xây dựng Hà Nội cấp cho công Tòa nhà CT2A1 Khu đô thị mới Tây Nam hồ Linh Đàm;
  18. Giấy ủy quyền số………… của Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Phát triển nhà ở xã hội – HUD.VN cho Ông…..
  19. Đăng ký mua Căn hộ ngày …………… của Ông (bà) …………….. và kết quả giao dịch tại Sàn giao dịch bất động sản xxxx

Hà Nội, ngày … tháng … năm ………., chúng tôi gồm:

BÊN BÁN NHÀ Ở: TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ

ĐẠI DIỆN ỦY QUYỀN: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÀ XÃ HỘI – HUD.VN

Địa chỉ : Tầng 5, tòa nhà 21 Kim Đồng – Hoàng Mai – Hà Nội
Điện thoại : (04) 36686616
Tài khoản số : 1020 1000 191 0102
Ngân hàng : Tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- CN Hoàng Mai
Mã số thuế : 0102569229
Đại diện : Ông Lê Sỹ Cường
Chức vụ : Phó Tổng giám đốc

(Sau đây gọi tắt là Bên Bán)

BÊN MUA NHÀ Ở: Ông/Bà

Sinh ngày :
CMND (Hộ chiếu) số :          Ngày cấp………….Nơi cấp……….
Hộ khẩu thường trú :
Địa chỉ liên hệ :
Điện thoại :
Và vợ/chồng là Bà/Ông  :
CMND (Hộ chiếu) số :

 (Sau đây gọi tắt là Bên Mua)

Hai bên đồng ý ký kết hợp đồng mua bán căn hộ chung cư với những điều, khoản sau đây:

ĐIỀU 1:  ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

  • Trong hợp đồng này các từ và cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
  1. “Dự án” là Tòa nhà CT2A1, Khu đô thị mới Tây Nam hồ Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội;
  2. “Căn hộ” là một căn hộ được xây dựng theo cấu trúc kiểu khép kín theo thiết kế đã được phê duyệt thuộc Tòa nhà CT2A1, Khu đô thị mới Tây Nam hồ Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội do Công ty Cổ phần Phát triển nhà ở xã hội – HUD.VN đầu tư xây dựng với các đặc điểm được mô tả tại Điều 2 của Hợp đồng này;
  3. “Nhà chung cư” là Tòa nhà CT2A1 có Căn hộ mua bán do Công ty Cổ phần Phát triển nhà xã hội – HUD.VN làm chủ đầu tư được xây dựng tại ô quy hoạch số CT2 dự án Khu đô thị mới Tây Nam hồ Linh Đàm thuộc phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội;
  4. “Hợp đồng” là hợp đồng mua bán Căn hộ chung cư này và toàn bộ các phụ lục đính kèm cũng như mọi sửa đổi, bổ sung bằng văn bản đối với hợp đồng này do các bên lập và ký kết trong quá trình thực hiện hợp đồng này;
  5. “Giá trị Hợp đồng” là tổng số tiền bán Căn hộ được xác định tại Điều 3 của Hợp đồng này;
  6. “Bảo hành nhà ở” là việc khắc phục, sửa chữa, thay thế các hạng mục được liệt kê cụ thể tại Điều 9 của Hợp đồng này khi bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi vận hành sử dụng không bình thường mà không phải do lỗi của người sử dụng Căn hộ gây ra trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật nhà ở và theo thỏa thuận trong Hợp đồng này;
  7. “Diện tích sử dụng Căn hộ” là diện tích sử dụng riêng của Căn hộ mua bán được tính theo kích thước thông thủy và được ghi vào Giấy chứng nhận cấp cho người mua, bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong Căn hộ và diện tích ban công, lô gia (nếu có) gắn liền với Căn hộ đó; không tính tường bao ngôi nhà, tường phân chia các Căn hộ và diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong Căn hộ. Khi tính diện tích ban công thì tính toàn bộ diện tích sàn, trường hợp ban công có phần diện tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung được thể hiện rõ trong bản vẽ thiết kế mặt bằng Căn hộ đã được phê duyệt;
  8. “Diện tích sàn xây dựng Căn hộ” là diện tích được tính từ tim tường bao, tường ngăn Căn hộ, bao gồm cả diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong Căn hộ;
  9. “Phần sở hữu riêng của Bên Mua” là phần diện tích sử dụng Căn hộ được quy định tại khoản 7 Điều này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với Căn hộ này;
  10. “Phần sở hữu riêng của Bên Bán” là phần diện tích trong Nhà chung cư nhưng Bên Bán không bán mà giữ lại để sử dụng hoặc kinh doanh và Bên Bán cũng không phân bổ giá trị phần diện tích thuộc sở hữu riêng này vào giá bán Căn hộ;
  11. “Phần sở hữu chung trong Nhà chung cư” là phần diện tích và các thiết bị thuộc sở hữu, sử dụng chung trong Nhà chung cư theo quy định của pháp luật nhà ở;
  12. “Bản nội quy Nhà chung cư” là bản nội quy quản lý, sử dụng Nhà chung cư được đính kèm theo Hợp đồng này và tất cả các sửa đổi, bổ sung được Hội nghị nhà chung cư thông qua trong quá trình quản lý, sử dụng Nhà chung cư;
  13. “Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung Nhà chung cư” là khoản tiền 2% trên Giá bán Căn hộ mà các bên có nghĩa vụ phải đóng góp để phục vụ cho việc bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư;
  14. “Dịch vụ quản lý vận hành Nhà chung cư” là các dịch vụ quản lý vận hành Nhà chung cư, bao gồm việc quản lý, vận hành nhằm đảm bảo cho Nhà chung cư hoạt động bình thường;
  15. “Bảo trì Nhà chung cư” là việc duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất nhà ở và thiết bị xây dựng công nghệ gắn với Nhà chung cư nhằm duy trì chất lượng Nhà chung cư;
  16. “Doanh nghiệp quản lý vận hành Nhà chung cư” là đơn vị thực hiện việc quản lý, vận hành Nhà chung cư sau khi Nhà chung cư được xây dựng xong và đưa vào sử dụng;
  17. “Sự kiện bất khả kháng” là sự kiện xảy ra một cách khách quan mà mỗi bên hoặc các bên trong Hợp đồng không thể lường trước được và không thể khắc phục được để thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Các trường hợp được coi là sự kiện bất khả kháng được các bên nhất trí thỏa thuận cụ thể tại Điều 14 của Hợp đồng;
  18. “Giấy chứng nhận” là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho Bên Mua Căn hộ theo quy định của pháp luật;
  19. “Ngày” là các ngày trong tuần, bao gồm cả thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ, tết.

 

ĐIỀU 2: ĐẶC ĐIỂM CỦA CĂN HỘ MUA BÁN

Bên Bán đồng ý bán và Bên Mua đồng ý mua Căn hộ chung cư như sau:

  1. Đặc điểm của Căn hộ mua bán:
  2. Căn hộ số:……. tầng:………, thuộc Tòa nhà CT2A1 do Công ty Cổ phần Phát triển nhà xã hội – HUD.VN làm chủ đầu tư được xây dựng tại ô quy hoạch CT2 Khu đô thị mới Tây Nam hồ Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội.
  3. Diện tích sử dụng Căn hộ là: …………..m2. Diện tích này được tính theo kích thước thông thủy (gọi chung là diện tích thông thủy) theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Hợp đồng và là căn cứ để tính tiền mua bán Căn hộ quy định tại Điều 3 của Hợp đồng;

Hai bên nhất trí rằng, diện tích thông thủy ghi tại điểm này chỉ là tạm tính và có thể tăng lên hoặc giảm đi theo thực tế đo đạc tại thời điểm bàn giao Căn hộ. Bên Mua có trách nhiệm thanh toán Giá trị Hợp đồng cho Bên Bán theo diện tích thực tế khi bàn giao Căn hộ; trong trường hợp diện tích thông thủy thực tế chênh lệch cao hơn hoặc thấp hơn không quá 0,5% (không phẩy năm phần trăm) so với diện tích ghi trong hợp đồng này thì hai bên không phải điều chỉnh lại Giá bán Căn hộ. Nếu diện tích thông thủy thực tế chênh lệch vượt quá 0,5% (không phẩy năm phần trăm) so với diện tích ghi trong hợp đồng này thì Giá trị Hợp đồng sẽ được điều chỉnh lại theo diện tích đo đạc thực tế khi bàn giao Căn hộ.

Trong biên bản bàn giao Căn hộ hoặc trong phụ lục của Hợp đồng, hai bên nhất trí sẽ ghi rõ diện tích thông thủy thực tế khi bàn giao Căn hộ, diện tích thông thủy chênh lệch so với diện tích ghi trong Hợp đồng mua bán đã ký (nếu có). Biên bản bàn giao Căn hộ và phụ lục của Hợp đồng mua bán Căn hộ là một bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng này. Diện tích Căn hộ được ghi vào Giấy chứng nhận cấp cho Bên Mua được xác định theo diện tích thông thủy thực tế khi bàn giao Căn hộ;

  1. Diện tích sàn xây dựng là:….m2, diện tích này được tính theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của hợp đồng này;
  2. Mục đích sử dụng Căn hộ: dùng để ở;
  3. Năm hoàn thành việc xây dựng: Quý IV năm 2016
  4. Đặc điểm về đất xây dựng Nhà chung cư có Căn hộ nêu tại khoản 1 Điều này:
  5. Thửa đất xây dựng Tòa nhà CT2A1 Dự án Khu đô thị mới Tây Nam hồ Linh Đàm thuộc phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
  6. Diện tích đất sử dụng chung: 2 200,8 m2.
  7. Nguồn gốc đất: đất ở cao tầng.

ĐIỀU 3. GIÁ BÁN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

  1. Giá trị Hợp đồng là ………. đồng (Bằng chữ: ……………. Đồng) bao gồm Giá bán Căn hộ, Thuế giá trị gia tăng và Kinh phí bảo trì. Trong đó:
  2. Giá bán Căn hộ được tính theo công thức lấy đơn giá 01m2 sử dụng Căn hộ (chưa bao gồm VAT) (x) với tổng Diện tích sử dụng Căn hộ mua bán, cụ thể là:…………m2 sử dụng (x)……..đồng/1m2 sử dụng =……..đồng. (Bằng chữ:……………………….đồng).

Giá bán Căn hộ đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất của Nhà chung cư.

  1. Thuế giá trị gia tăng là …………………..đồng. (Bằng chữ……………………..đồng); khoản thuế này không tính trên tiền sử dụng đất nộp cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;
  2. Kinh phí bảo trì Phần sở hữu chung của Nhà chung cư bằng 2% Giá bán Căn hộ (kinh phí này được tính trước thuế giá trị gia tăng) là …………đồng. (Bằng chữ………………….đồng);

Giá trị Hợp đồng trên không bao gồm các khoản sau:

  • Các khoản lệ phí trước bạ, phí và chi phí theo quy định của pháp luật liên quan đến việc thực hiện các thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua. Các khoản lệ phí và chi phí này do Bên Mua chịu trách nhiệm thanh toán;
  • Chi phí kết nối, lắp đặt các thiết bị và sử dụng các dịch vụ cho Căn hộ gồm: dịch vụ bưu chính, viễn thông, truyền hình và các dịch vụ khác mà Bên Mua sử dụng cho riêng Căn hộ. Các chi phí này Bên Mua thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung ứng dịch vụ;
  • Phí quản lý vận hành Nhà chung cư hàng tháng. Kể từ ngày bàn giao Căn hộ cho Bên Mua theo thỏa thuận tại Điều 8 của Hợp đồng, Bên Mua có trách nhiệm thanh toán phí quản lý vận hành Nhà chung cư theo thỏa thuận tại khoản 4 Điều 11 của hợp đồng này;

Hai bên thống nhất kể từ ngày bàn giao Căn hộ và trong suốt thời hạn sở hữu, sử dụng Căn hộ đã mua thì Bên Mua phải nộp các nghĩa vụ tài chính đối với nhà ở và đất ở theo quy định hiện hành; thanh toán phí quản lý, vận hành Nhà chung cư hàng tháng và các loại phí dịch vụ khác do việc sử dụng các tiện ích như: điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp… cho nhà cung cấp dịch vụ theo qui định của pháp luật hoặc thỏa thuận của các bên.

  1. Phương thức thanh toán: thanh toán bằng tiền đồng Việt Nam thông qua hình thức trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng).

Thời điểm xác định Bên Mua đã thanh toán tiền là thời điểm Bên Bán xuất phiếu thu về khoản tiền đã nhận thanh toán của Bên.

  1. Thời hạn thanh toán:

Thời hạn thanh toán Giá bán Căn hộ: Bên Mua thanh toán cho Bên Bán theo tiến độ sau:

  • Đợt 1: Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày Hợp đồng có hiệu lực, Bên Mua thanh toán cho Bên Bán 20% Giá trị Hợp đồng tương đương với số tiền là: ………………… đồng. (Bằng chữ: …………………………………………………………).
  • Đợt 2: Sau khi Công trình Tòa nhà CT2A1 đổ bê tông xong sàn tầng 10, trong vòng 10 ngày kể từ khi Bên Bán gửi Thông báo đóng tiền cho Bên mua thì Bên Mua thanh toán cho Bên Bán 15% Giá trị Hợp đồng tương đương với số tiền là: ………………… đồng. (Bằng chữ: …………………………………………………………).
  • Đợt 3: Sau khi Công trình Tòa nhà CT2A1 cất nóc, trong vòng 10 ngày kể từ khi Bên Bán gửi Thông báo đóng tiền cho Bên mua thì Bên Mua thanh toán cho Bên Bán 15% Giá trị Hợp đồng tương đương với số tiền là: ………………… đồng. (Bằng chữ: …………………………………………………………).
  • Đợt 4: Sau khi Công trình Tòa nhà CT2A1 xong thô, trong vòng 10 ngày kể từ khi Bên Bán gửi Thông báo đóng tiền cho Bên mua thì Bên Mua thanh toán cho Bên Bán 20% Giá trị Hợp đồng tương đương với số tiền là: ………………… đồng. (Bằng chữ: …………………………………………………………).
  • Đợt 5: Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày Bên mua nhận được thông báo nhận bàn giao căn hộ của Bên bán, Bên mua thanh toán cho Bên bán 30% Giá trị Hợp đồng tương đương với số tiền là: ………………… đồng. (Bằng chữ: …………………………………………………………) và nhận bàn giao Căn hộ.
  1. Trong trường hợp có chênh lệch về diện tích thực tế khi bàn giao Căn hộ dẫn đến việc phải điều chỉnh Giá trị Hợp đồng qui định tại Điều 2, khoản 1, mục b Hợp đồng này và hai Bên thanh toán khoản tiền tương đương với phần diện tích chênh lệch trước khi ký Biên bản bàn giao 05 ngày hoặc vào đợt thanh toán cuối cùng theo qui định tại mục a, khoản 3 Điều này.
  2. Trước mỗi đợt thanh toán theo thỏa thuận tại khoản này, Bên Bán có trách nhiệm thông báo bằng văn bản (thông qua hình thức như fax, chuyển bưu điện…) cho Bên Mua biết rõ số tiền phải thanh toán và thời hạn phải thanh toán.

 

ĐIỀU 4. CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH NHÀ Ở

  1. Bên Bán cam kết bảo đảm chất lượng công trình Nhà chung cư, trong đó có Căn hộ nêu tại Điều 2 hợp đồng này theo đúng thiết kế đã được phê duyệt và sử dụng đúng (hoặc tương đương) các vật liệu xây dựng Căn hộ mà hai bên đã cam kết trong Hợp đồng.
  2. Tiến độ xây dựng: Hai bên thống nhất Bên Bán có trách nhiệm thực hiện việc xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng nhà ở theo đúng tiến độ thỏa thuận tại Điều 2 của Hợp đồng này.
  3. Bên Bán phải hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu của Bên Mua tại khu Nhà chung cư theo nội dung dự án và tiến độ đã được phê duyệt trước ngày Bên Bán bàn giao Căn hộ cho Bên Mua, bao gồm: hệ thống đường giao thông; hệ thống điện chiếu sáng công cộng, điện sinh hoạt; hệ thống cung cấp nước sinh hoạt, nước thải.

ĐIỀU 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN BÁN

  1. Quyền của Bên Bán:
  2. Yêu cầu Bên Mua thanh toán Giá trị Hợp đồng theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng và được tính lãi trong trường hợp Bên Mua chậm thanh toán theo tiến độ thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này. Việc tính lãi chậm thanh toán được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 11 của Hợp đồng này;
  3. Yêu cầu Bên Mua nhận bàn giao Căn hộ theo đúng thời hạn thỏa thuận ghi trong Hợp đồng;
  4. Được bảo lưu quyền sở hữu Căn hộ và có quyền từ chối bàn giao Căn hộ hoặc bàn giao Giấy chứng nhận cho Bên Mua cho đến khi Bên Mua hoàn tất các nghĩa vụ thanh toán tiền theo thỏa thuận trong Hợp đồng;
  5. Có quyền ngừng hoặc yêu cầu nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên Mua thực hiện các hành vi vi phạm quy định tại Quy chế quản lý và sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Bản nội quy quản lý sử dụng Nhà chung cư đính kèm theo Hợp đồng này (Phụ đính 1);
  6. Được quyền thay đổi trang thiết bị, vật liệu xây dựng công trình nhà chung cư có giá trị chất lượng tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng; trường hợp thay đổi trang thiết bị, vật liệu hoàn thiện bên trong nhà ở thì phải có sự thỏa thuận của Bên Mua;
  7. Thực hiện các quyền và trách nhiệm của Ban quản trị Nhà chung cư trong thời gian chưa thành lập Ban quản trị nhà chung cư; ban hành Bản nội quy quản lý sử dụng Nhà chung cư; thành lập Ban quản trị Nhà chung cư; lựa chọn và ký hợp đồng với doanh nghiệp quản lý, vận hành Nhà chung cư để quản lý vận hành Nhà chung cư kể từ khi đưa Nhà chung cư vào sử dụng cho đến khi Ban quản trị Nhà chung cư được thành lập;
  8. Đơn phương chấm dứt Hợp đồng mua bán Căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 14 của hợp đồng này;
  9. Yêu cầu Bên Mua nộp phạt vi phạm Hợp đồng hoặc bồi thường thiệt hại khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc phải bồi thường trong Hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  10. Các quyền khác của chủ đầu tư và Bên Bán theo qui định của Pháp luật.
  11. Nghĩa vụ của Bên Bán:
  12. Cung cấp cho Bên Mua các thông tin chính xác về quy hoạch chi tiết, thiết kế Căn hộ đã được phê duyệt và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc mua bán Căn hộ; Cung cấp cho Bên Mua kèm theo hợp đồng này 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng Căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng nhà có Căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tòa nhà chung cư có Căn hộ mua bán đã được phê duyệt, danh mục vật liệu hoàn thiện (Phụ đính 2);
  13. Xây dựng Nhà chung cư và các công trình hạ tầng theo đúng quy hoạch, nội dung hồ sơ dự án và tiến độ đã được phê duyệt, đảm bảo khi bàn giao thì Bên Mua có thể sử dụng và sinh hoạt bình thường;
  14. Thiết kế diện tích, mặt bằng Căn hộ và thiết kế công trình hạ tầng tuân thủ quy hoạch và các quy định của pháp luật về xây dựng. Thiết kế diện tích, mặt bằng Căn hộ sẽ không bị thay đổi, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  15. Đảm bảo chất lượng xây dựng, kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật Nhà chung cư theo đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành;
  16. Bảo quản Căn hộ trong thời gian chưa giao nhà ở cho Bên Mua; thực hiện bảo hành Căn hộ và Nhà chung cư theo quy định tại Điều 9 của Hợp đồng;
  17. Bàn giao Căn hộ và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến Căn hộ mua bán cho Bên Mua theo đúng thời hạn thỏa thuận trong Hợp đồng này;
  18. Hướng dẫn và hỗ trợ Bên Mua ký kết hợp đồng sử dụng dịch vụ với nhà cung cấp điện nước, viễn thông, truyền hình cáp….;
  19. Nộp tiền sử dụng đất và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến việc bán Căn hộ theo quy định của pháp luật;
  20. Làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua. Trong trường hợp này, Bên Bán sẽ có văn bản thông báo cho Bên Mua về việc nộp các giấy tờ liên quan để Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn hộ cho Bên Mua.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Bán mà Bên Mua không nộp đầy đủ các giấy tờ theo thông báo thì coi như Bên Mua tự nguyện đi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận. Khi Bên Mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì Bên Bán phải hỗ trợ và cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý về Căn hộ mua bán cho Bên Mua;

  1. Tổ chức Hội nghị Nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị Nhà chung cư nơi có Căn hộ bán; thực hiện các nhiệm vụ của Ban quản trị Nhà chung cư khi Nhà chung cư chưa thành lập được Ban quản trị;
  2. Hỗ trợ Bên Mua làm các thủ tục thế chấp Căn hộ đã mua tại tổ chức tín dụng khi có yêu cầu của Bên Mua;
  3. Nộp phạt vi phạm Hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Mua khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường trong Hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  4. Nộp Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung tương ứng với phần diện tích thuộc sở hữu riêng của Bên Bán và thực hiện việc quản lý, bàn giao khoản kinh phí này theo đúng quy định của Pháp luật.

ĐIỀU 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ BÊN MUA

  1. Quyền của Bên Mua:
  2. Nhận bàn giao Căn hộ quy định tại Điều 2 của Hợp đồng có chất lượng với các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu xây dựng và hồ sơ Căn hộ theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng này.
  3. Yêu cầu Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật trừ trường hợp Bên Mua tự nguyện thực hiện thủ tục này theo thỏa thuận tại điểm i khoản 2 Điều 5 của hợp đồng này;
  4. Được toàn quyền sở hữu, sử dụng và thực hiện các giao dịch đối với Căn hộ đã mua theo quy định của pháp luật, đồng thời được sử dụng các dịch vụ hạ tầng do doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên Bán sau khi nhận bàn giao Căn hộ theo quy định về sử dụng các dịch vụ hạ tầng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ;
  5. Yêu cầu Bên Bán hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội theo đúng nội dung, tiến độ dự án đã được phê duyệt;
  6. Có quyền từ chối nhận bàn giao Căn hộ nếu Bên Bán không hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu, bình thường của Bên Mua theo đúng thỏa thuận tại khoản 3 Điều 4 của hợp đồng này hoặc trong trường hợp Diện tích sử dụng Căn hộ thực tế nhỏ hơn/lớn hơn 5% (năm phần trăm) so với diện tích sử dụng Căn hộ ghi trong hợp đồng này. Việc từ chối nhận bàn giao Căn hộ trong trường hợp này không bị coi là vi phạm các điều kiện bàn giao Căn hộ của Bên Mua đối với Bên Bán;
  7. Yêu cầu Bên Bán tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị Nhà chung cư khi có đủ điều kiện thành lập Ban quản trị Nhà chung cư theo quy định của Pháp luật;
  8. Yêu cầu Bên Bán hỗ trợ thủ tục thế chấp quyền tài sản của Hợp đồng này tại tổ chức tín dụng trong trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp Căn hộ tại tổ chức tín dụng;
  9. Nghĩa vụ của Bên Mua:
  10. Thanh toán đầy đủ và đúng hạn số tiền mua Căn hộ và Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung theo thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng;
  11. Nhận bàn giao Căn hộ theo thỏa thuận trong Hợp đồng;
  12. Kể từ ngày nhận bàn giao Căn hộ, Bên Mua hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với Căn hộ đã mua (trừ các trường hợp thuộc trách nhiệm bảo đảm tính pháp lý và việc bảo hành Căn hộ của Bên Bán) và tự chịu trách nhiệm về việc mua, duy trì các hợp đồng bảo hiểm cần thiết đối với mọi rủi ro, thiệt hại liên quan đến Căn hộ và bảo hiểm trách nhiệm dân sự phù hợp với quy định của pháp luật;
  13. Kể từ ngày bàn giao Căn hộ, kể cả trường hợp Bên Mua chưa vào sử dụng Căn hộ thì Căn hộ sẽ được quản lý và bảo trì theo Nội quy quản lý sử dụng Nhà chung cư và Bên Mua phải tuân thủ các quy định được nêu trong Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư;
  14. Thanh toán các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật mà Bên Mua phải nộp như thỏa thuận tại Điều 7 của Hợp đồng;
  15. Thanh toán các khoản chi phí dịch vụ như: điện, nước, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, thông tin liên lạc… và các khoản thuế, phí khác phát sinh theo quy định do nhu cầu sử dụng của Bên Mua;
  16. Thanh toán phí quản lý vận hành Nhà chung cư và các chi phí khác theo thỏa thuận quy định tại Điều 17 của Hợp đồng, kể cả trường hợp Bên Mua không sử dụng Căn hộ đã mua;
  17. Chấp hành các quy định của Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Bản nội quy quản lý sử dụng Nhà chung cư đính kèm theo Hợp đồng;
  18. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp quản lý vận hành trong việc bảo trì, quản lý vận hành Nhà chung cư;
  19. Sử dụng Căn hộ đúng mục đích để ở theo quy định của Luật Nhà ở và theo thỏa thuận trong Hợp đồng này;
  20. Nộp phạt vi phạm Hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Bán khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường theo quy định trong Hợp đồng hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  21. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng Nhà chung cư;

 

ĐIỀU 7. THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ LIÊN QUAN

  1. Bên Mua phải thanh toán lệ phí trước bạ, các loại thuế, lệ phí và các loại phí có liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật khi Bên Bán làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua và trong quá trình sở hữu, sử dụng Căn hộ kể từ thời điểm nhận bàn giao Căn hộ.
  2. Bên Mua có trách nhiệm nộp thuế và các loại lệ phí, chi phí (nếu có) theo quy định cho Nhà nước khi thực hiện chuyển nhượng Hợp đồng hoặc bán Căn hộ đã mua cho người khác.
  3. Bên Bán có trách nhiệm nộp các nghĩa vụ tài chính thuộc trách nhiệm của Bên Bán cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
  4. Bên Mua nộp thuế nhà, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, các nghĩa vụ khác với nhà nước tính từ ngày Bên Mua nhận bàn giao Căn hộ thực tế bằng biên bản hoặc từ ngày Bên Bán thông báo bàn giao Căn hộ đối với trường hợp Bên Mua không tiến hành làm thủ tục nhận bàn giao Căn hộ đúng thời hạn.

ĐIỀU 8. THỜI HẠN GIAO NHẬN CĂN HỘ

  1. Điều kiện giao nhận Căn hộ: Bên Bán xây dựng xong Căn hộ theo đúng thỏa thuận nêu tại Điều 2 Hợp đồng này, Bên Mua thanh toán đầy đủ Giá trị Hợp đồng theo thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng.
  2. Bên Bán bàn giao Căn hộ cho Bên Mua vào quý III năm 2016;

Việc bàn giao Căn hộ có thể sớm hơn hoặc muộn hơn so với thời gian quy định tại khoản này, nhưng không được chậm quá 180 ngày kể từ thời điểm đến hạn bàn giao Căn hộ cho Bên Mua; Bên Bán phải có văn bản thông báo cho Bên Mua biết lý do chậm bàn giao Căn hộ.

Trước ngày bàn giao Căn hộ là 10 ngày, Bên Bán phải gửi văn bản thông báo cho Bên Mua về thời gian, địa điểm và thủ tục bàn giao Căn hộ.

  1. Căn hộ được bàn giao cho Bên Mua phải theo đúng thiết kế đã được duyệt; phải sử dụng đúng các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu, thiết bị xây dựng mà các bên đã thỏa thuận theo Hợp đồng, trừ trường hợp thỏa thuận tại điểm e khoản 1 Điều 5 của Hợp đồng.
  2. Vào ngày bàn giao Căn hộ theo thông báo, Bên Mua hoặc người được ủy quyền hợp pháp phải đến kiểm tra tình trạng thực tế Căn hộ so với thỏa thuận trong hợp đồng này, cùng với đại diện của Bên Bán đo đạc lại diện tích sử dụng thực tế Căn hộ và ký vào biên bản bàn giao Căn hộ.

Trường hợp Bên Mua hoặc người được Bên Mua ủy quyền hợp pháp không đến nhận bàn giao Căn hộ theo thông báo của Bên Bán trong thời hạn 10 ngày hoặc đến kiểm tra nhưng không nhận bàn giao Căn hộ mà không có lý do chính đáng (trừ trường hợp thuộc diện thỏa thuận tại điểm f khoản 1 Điều 6 của Hợp đồng này) thì kể từ ngày đến hạn bàn giao Căn hộ theo thông báo của Bên Bán được xem như Bên Mua đã đồng ý, chính thức nhận bàn giao Căn hộ theo thực tế và Bên Bán đã thực hiện xong trách nhiệm bàn giao Căn hộ theo Hợp đồng, Bên Mua không được quyền nêu bất cứ lý do không hợp lý nào để không nhận bàn giao Căn hộ; việc từ chối nhận bàn giao Căn hộ như vậy sẽ được coi là Bên Mua vi phạm Hợp đồng và sẽ được xử lý theo quy định tại Điều 11 của Hợp đồng này.

  1. Kể từ thời điểm hai bên ký biên bản bàn giao Căn hộ, Bên Mua được toàn quyền sử dụng Căn hộ và chịu mọi trách nhiệm có liên quan đến Căn hộ, kể cả trường hợp Bên Mua có sử dụng hay chưa sử dụng Căn hộ này.

ĐIỀU 9. BẢO HÀNH NHÀ Ở

  1. Bên Bán có trách nhiệm bảo hành Căn hộ đã bán theo đúng quy định tại Điều 46 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở và các quy định sửa đổi, bổ sung của Nhà nước tại thời điểm các Bên ký Hợp đồng.
  2. Bên Bán có trách nhiệm thông báo và cung cấp cho Bên Mua 01 bản sao biên bản nghiệm thu đưa công trình nhà chung cư vào sử dụng theo quy định của pháp luật xây dựng để các bên xác định thời điểm bảo hành nhà ở.
  3. Nội dung bảo hành nhà ở bao gồm: sửa chữa, khắc phục các hư hỏng về kết cấu chính của nhà ở (dầm, cột, trần sàn, mái, tường, các phần ốp, lát, trát), các thiết bị gắn liền với nhà ở như hệ thống các loại cửa, đường dây cấp điện sinh hoạt, cấp điện chiếu sáng, hệ thống cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải, khắc phục các trường hợp nghiêng, lún, sụt nhà ở. Đối với các thiết bị khác gắn với nhà ở thì Bên Bán thực hiện bảo hành theo quy định của nhà sản xuất hoặc nhà phân phối.

Bên Bán có trách nhiệm thực hiện bảo hành Căn hộ bằng cách thay thế hoặc sửa chữa các điểm bị khuyết tật hoặc thay thế các đồ vật cùng loại có chất lượng tương đương hoặc tốt hơn. Việc bảo hành bằng cách thay thế hoặc sửa chữa chỉ do Bên Bán hoặc Bên được Bên Bán ủy quyền thực hiện.

  1. Bên Mua phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên Bán khi Căn hộ có các hư hỏng thuộc diện được bảo hành. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Mua, Bên Bán có trách nhiệm làm việc với Bên Mua và thực hiện bảo hành trong thời gian sớm nhất các hư hỏng theo đúng thỏa thuận và theo quy định của pháp luật; Bên Mua phải tạo điều kiện để Bên Bán thực hiện bảo hành nhà ở. Nếu Bên Bán chậm thực hiện việc bảo hành mà gây thiệt hại cho Bên Mua thì phải chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên Mua theo thiệt hại thực tế xảy ra.
  2. Thời gian bảo hành nhà ở là 60 tháng (trừ phần trang thiết bị Bên trong căn hộ) được tính từ ngày Bên Bán ký biên bản nghiệm thu đưa Nhà chung cư vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
  3. Bên Bán không thực hiện bảo hành Căn hộ trong các trường hợp sau đây:
  4. Trường hợp hư hỏng do lỗi của Bên Mua hoặc của bất kỳ người sử dụng hoặc của bên thứ ba nào khác gây ra;
  5. Trường hợp hư hỏng do sự kiện bất khả kháng;
  6. Trường hợp đã hết thời hạn bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 5 Điều này;
  7. Các trường hợp không thuộc nội dung bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 3 Điều này, bao gồm cả những thiết bị, bộ phận gắn liền Căn hộ do Bên Mua tự lắp đặt hoặc tự sửa chữa;
  8. Sau thời hạn bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 5 Điều này, việc sửa chữa các hư hỏng của Căn hộ thuộc trách nhiệm của Bên Mua. Việc bảo trì Phần sở hữu chung trong Nhà chung cư được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.

ĐIỀU 10. CHUYỂN GIAO QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ

  1. Trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp Căn hộ hình thành trong tương lại theo Hợp đồng này hoặc Căn hộ đã nhận bàn giao cho tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam trước khi Bên Mua được cấp Giấy chứng nhận thì Bên Mua phải thông báo trước bằng văn bản để Bên Bán cùng Bên Mua làm các thủ tục cần thiết theo quy định của ngân hàng với mọi chi phí do Bên Mua chịu.
  2. Trong trường hợp Bên Mua chưa nhận bàn giao Căn hộ từ Bên Bán mà Bên Mua có nhu cầu thực hiện chuyển nhượng Hợp đồng này cho bên thứ ba thì các bên phải thực hiện đúng thủ tục chuyển nhượng hợp đồng theo quy định của pháp luật về nhà ở. Bên Bán không được thu thêm bất kỳ một khoản phí chuyển nhượng hợp đồng nào khi làm thủ tục xác nhận việc chuyển nhượng Hợp đồng cho Bên Mua.
  3. Hai bên thống nhất rằng, Bên Mua chỉ được chuyển nhượng Hợp đồng mua bán Căn hộ cho bên thứ ba khi có đủ các điều kiện sau đây:
  4. Căn hộ mua bán không đang trong tình trạng thế chấp tại tổ chức tín dụng hoặc không thuộc diện bị hạn chế chuyển nhượng theo quyết định của cơ quan nhà nước hoặc không có tranh chấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được ngân hàng thế chấp đồng ý để Bên Mua chuyển nhượng Hợp đồng cho bên thứ ba;
  5. Bên Mua đã hoàn thành việc thanh toán các nghĩa vụ đến hạn liên quan đến Căn hộ đã mua cho Bên Bán theo thỏa thuận trong Hợp đồng này;
  6. Bên nhận chuyển nhượng Hợp đồng phải đủ điều kiện được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm nhận chuyển nhượng Hợp đồng;
  7. Bên nhận chuyển nhượng Hợp đồng phải cam kết tuân thủ các thỏa thuận của Bên Bán và Bên Mua trong Hợp đồng này.
  8. Trong cả hai trường hợp nêu tại khoản 1 và 2 Điều này, người mua lại nhà ở hoặc bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán Căn hộ đều được hưởng các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ của Bên Mua theo thỏa thuận trong Hợp đồng này và trong Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo Hợp đồng này.

ĐIỀU 11. TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG

  1. Mỗi bên cam đoan sẽ bồi thường cho Bên còn lại và sẽ không để Bên còn lại bị tổn hại bởi những khiếu nại, mất mát, tổn thất và chi phí thực tế mà Bên còn lại có thể phải gánh chịu do hoặc phát sinh từ việc vi phạm những cam kết theo Hợp đồng này, trừ khi sự vi phạm các cam kết đó do lỗi của chính Bên còn lại.
  2. Hai bên thống nhất hình thức xử lý vi phạm khi Bên Mua chậm trễ thanh toán tiền mua Căn hộ như sau:
  3. Nếu quá 10 ngày, kể từ ngày đến hạn phải thanh toán tiền mua Căn hộ theo thỏa thuận tại khoản 3 Điều 3 của Hợp đồng mà Bên Mua không thực hiện thanh toán hoặc thực hiện thanh toán không đầy đủ thì sẽ bị tính lãi phạt quá hạn trên tổng số tiền chậm thanh toán theo lãi suất bằng 150% lãi suất cho vay của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam công bố tại thời điểm thanh toán và được tính bắt đầu từ ngày phải thanh toán đến ngày thực trả;
  4. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu tổng thời gian Bên Mua trễ hạn thanh toán của tất cả các đợt phải thanh toán theo thỏa thuận tại khoản 3 Điều 3 của Hợp đồng vượt quá 60 ngày thì Bên Bán có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo thỏa thuận tại Điều 14 của Hợp đồng.

Trong trường hợp này Bên Bán được quyền bán Căn hộ cho khách hàng khác mà không cần có sự đồng ý của Bên Mua và áp dụng phạt vi phạm Hợp đồng với Bên Mua với mức 5% Giá trị Hợp đồng. Bên Bán sẽ hoàn trả lại số tiền mà Bên Mua đã thanh toán sau khi đã khấu trừ tiền phạt về việc Bên Mua vi phạm hợp đồng này là 5% (năm phần trăm) Giá trị Hợp đồng và tiền lãi phạt chậm trả nếu có.

  1. Hai bên thống nhất hình thức xử lý vi phạm khi Bên Bán chậm trễ bàn giao Căn hộ cho Bên Mua như sau:
  2. Nếu Bên Mua đã thanh toán tiền mua Căn hộ theo tiến độ thỏa thuận trong Hợp đồng này nhưng quá thời hạn 180 ngày, kể từ ngày Bên Bán phải bàn giao Căn hộ theo thỏa thuận tại khoản 2 Điều 8 của Hợp đồng này mà Bên Bán vẫn chưa bàn giao Căn hộ cho Bên Mua thì Bên Bán phải thanh toán cho Bên Mua khoản tiền lãi theo lãi suất bằng 150% lãi suất cho vay của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam công bố tại thời điểm thanh toán trên tổng số tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán và được tính từ ngày phải bàn giao theo thỏa thuận đến ngày Bên Bán bàn giao Căn hộ thực tế cho Bên Mua.
  3. Nếu Bên Bán chậm bàn giao Căn hộ quá 180 ngày, kể từ ngày phải bàn giao Căn hộ theo thỏa thuận tại khoản 2 Điều 8 của Hợp đồng thì Bên Mua có quyền tiếp tục thực hiện hợp đồng này với thỏa thuận bổ sung về thời điểm bàn giao Căn hộ mới hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận tại Điều 14 của Hợp đồng.

Trong trường hợp Bên Mua quyết định đơn phương chấm dứt Hợp đồng, Bên Bán phải hoàn trả lại toàn bộ số tiền mà Bên Mua đã thanh toán và bồi thường cho Bên Mua khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng tương đương với 5% (năm phần trăm) Giá trị Hợp đồng sau khi Bên Bán đã bán được căn hộ trên cho khách hàng khác.

  1. Trường hợp đến hạn bàn giao Căn hộ theo thông báo của Bên Bán và Căn hộ đã đủ điều kiện bàn giao theo thỏa thuận trong hợp đồng này mà Bên Mua không nhận bàn giao thì kể từ ngày đến hạn bàn giao Căn hộ theo thông báo của Bên Bán được xem như Bên Mua đã đồng ý, chính thức nhận bàn giao Căn hộ theo thực tế và Bên Bán đã thực hiện xong trách nhiệm bàn giao Căn hộ theo Hợp đồng, đồng thời Bên Bán sẽ tính thêm chi phí quản lý, bảo quản Căn hộ cho thời gian chậm tiếp nhận là 100.000 đ/ngày/Căn hộ.
  2. Trường hợp Bên Mua, người sử dụng Căn hộ cố tình vi phạm quy chế sử dụng nhà chung cư: cơi nới, sửa chữa làm ảnh hưởng đến kiến trúc mặt ngoài hoặc kết cấu chịu lực của công trình, vi phạm các quy định chung về việc quản lý sử dụng chung cư được coi là vi phạm Hợp đồng, Bên Bán sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành xử lý theo pháp luật hiện hành. Trường hợp gây thiệt hại cho công trình, Bên Mua sẽ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Bên Bán theo phán quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

ĐIỀU 12. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

  1. Bên Bán cam kết:
  2. Căn hộ này thuộc quyền sở hữu của Bên Bán và không thuộc diện đã bán cho người khác, không thuộc diện bị cấm giao dịch theo quy định của pháp luật;
  3. Căn hộ được xây dựng theo đúng quy hoạch, đúng thiết kế và các bản vẽ được duyệt đã cung cấp cho Bên Mua, bảo đảm chất lượng và đúng các vật liệu xây dựng theo thỏa thuận trong Hợp đồng;
  4. Bên Mua cam kết:
  5. Đã tìm hiểu, xem xét kỹ thông tin về Căn hộ;
  6. Đã được Bên Bán cung cấp bản sao các giấy tờ, tài liệu và thông tin cần thiết liên quan đến Căn hộ, Bên Mua đã đọc cẩn thận và hiểu các quy định của Hợp đồng cũng như các phụ lục đính kèm. Bên Mua đã tìm hiểu mọi vấn đề mà Bên Mua cho là cần thiết để kiểm tra mức độ chính xác của các giấy tờ, tài liệu và thông tin đó;
  7. Số tiền mua Căn hộ theo hợp đồng này là hợp pháp, không có tranh chấp với bên thứ ba. Bên Bán sẽ không chịu trách nhiệm đối với việc tranh chấp khoản tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo Hợp đồng này. Trong trường hợp có tranh chấp về khoản tiền mua bán Căn hộ này thì Hợp đồng này vẫn có hiệu lực đối với hai Bên;
  8. Cung cấp các giấy tờ cần thiết khi Bên Bán yêu cầu theo quy định của pháp luật để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua.
  9. Trong thời gian thực hiện Hợp đồng, Bên Mua sẽ tự chịu trách nhiệm về mọi khiếu nại, kiện tụng hoặc tranh chấp giữa Bên Mua và Bên thứ ba.
  10. Việc ký kết hợp đồng này giữa các Bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối.
  11. Trong trường hợp một hoặc nhiều Điều, khoản, điểm trong Hợp đồng bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên là vô hiệu, không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định hiện hành của pháp luật thì các Điều, khoản, điểm khác của Hợp đồng này vẫn có hiệu lực thi hành đối với hai Bên. Hai Bên sẽ thống nhất sửa đổi các Điều, khoản, điểm bị vô hiệu hoặc không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định của pháp luật và phù hợp với ý chí của hai Bên.
  12. Hai bên cam kết thực hiện đúng các thỏa thuận đã quy định trong Hợp đồng.

ĐIỀU 13. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

Bên mua hoặc Bên bán không bị coi là vi phạm hợp đồng và không bị phạt vi phạm hoặc không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu việc chậm thực hiện hoặc không thực hiện đúng các nghĩa vụ được các bên thỏa thuận trong hợp đồng này do có sự kiện bất khả kháng như sau:

  1. Do chiến tranh hoặc do thiên tai hoặc do thay đổi chính sách pháp luật của Nhà nước;
  2. Do phải thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các trường hợp khác do pháp luật quy định;
  3. Các trường hợp khác theo quy định của Pháp luật.
  4. Mọi trường hợp khó khăn về tài chính đơn thuần sẽ không được coi là Sự kiện bất khả kháng.
  5. Khi xuất hiện một trong các Sự kiện bất khả kháng theo thỏa thuận tại khoản 1 Điều này thì bên bị tác động bởi Sự kiện bất khả kháng phải thông báo bằng văn bản cho bên còn lại biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày xảy ra Sự kiện bất khả kháng (nếu có giấy tờ chứng minh về lý do bất khả kháng thì bên bị tác động phải xuất trình giấy tờ này). Việc bên bị tác động bởi Sự kiện bất khả kháng không thực hiện được nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo Hợp đồng và cũng không phải là cơ sở để bên còn lại có quyền chấm dứt Hợp đồng.
  6. Việc thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng của các bên sẽ được tạm dừng trong thời gian xảy ra Sự kiện bất khả kháng. Các bên sẽ tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của mình sau khi Sự kiện bất khả kháng chấm dứt, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 14 của Hợp đồng.

ĐIỀU 14. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

  1. Hợp đồng được chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
  2. Hai bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai Bên lập văn bản thỏa thuận cụ thể các điều kiện và thời hạn chấm dứt Hợp đồng;
  3. Bên Mua chậm thanh toán tiền mua Căn hộ theo thỏa thuận tại điểm b khoản 2 Điều 11 của Hợp đồng;
  4. Bên Bán chậm bàn giao Căn hộ theo thỏa thuận tại điểm b khoản 3 Điều 11 của Hợp đồng;
  5. Trong trường hợp bên bị tác động bởi Sự kiện bất khả kháng không thể khắc phục được để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn 180 ngày, kể từ ngày xảy ra Sự kiện bất khả kháng và hai Bên cũng không có thỏa thuận khác thì một trong hai Bên có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng và việc chấm dứt Hợp đồng không được coi là vi phạm Hợp đồng. Bên Bán sẽ hoàn trả lại khoản tiền Bên Mua đã thanh toán mà không phải tính lãi.

ĐIỀU 15. THÔNG BÁO

  1. Tất cả các Thông báo trong quá trình thực hiện Hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản và gửi đến địa chỉ liên hệ đã viết ở trên hoặc địa chỉ thay đổi sau này theo Thông báo bằng văn bản của các Bên. Việc thay đổi địa chỉ của Hai Bên phải được thông báo ngay cho bên kia biết bằng văn bản trong thời gian sớm nhất để Hai Bên tiện liên lạc và giao dịch. Mỗi bên sẽ tự chịu trách nhiệm trong trường hợp thay đổi địa chỉ liên hệ mà không báo bằng văn bản cho Bên còn lại biết;
  2. Tất cả các thông báo sẽ được gửi bằng thư qua đường bưu điện hoặc chuyển phát trực tiếp. Thông báo bằng thư qua đường bưu điện được coi là đã gửi vào ngày đóng dấu bưu điện; Thông báo chuyển phát trực tiếp được coi là đã gửi khi thư đó được chuyển tới địa chỉ của Bên nhận ;
  3. Ngày nhận Thông báo theo quy định tại Hợp đồng này được coi là sau ba (03) ngày kể từ ngày đóng dấu bưu điện trong trường hợp Thông báo được gửi theo đường bưu điện; hoặc có ký nhận của người ở tại địa chỉ của Hai Bên trong trường hợp Thông báo được chuyển phát trực tiếp;
  4. Khi một Bên nhận được Thông báo, Bên nhận phải trả lời trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được;
  5. Tất cả mọi thông báo bằng văn bản của một Bên cho Bên còn lại là những tài liệu có tính chất pháp lý khi giải quyết tranh chấp giữa Hai Bên.

ĐIỀU 16. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trường hợp các bên có tranh chấp về các nội dung của Hợp đồng thì hai Bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày một trong hai Bên thông báo bằng văn bản cho Bên kia về tranh chấp phát sinh mà tranh chấp đó không được thương lượng giải quyết thì một trong hai Bên có quyền yêu cầu Tòa án dân sự thành phố Hà Nội.

ĐIỀU 17. CÁC THỎA THUẬN KHÁC

Hai bên nhất trí thỏa thuận mức phí quản lý vận hành nhà chung cư như sau:

  1. Tính từ thời điểm Bên Bán bàn giao Căn hộ cho Bên Mua theo quy định tại Điều 8 của Hợp đồng này đến thời điểm Ban quản trị Nhà chung cư được thành lập và ký hợp đồng quản lý, vận hành nhà ở với đơn vị quản lý vận hành thì mức phí quản lý vận hành nhà chung cư theo Quyết định 3185/QĐ-UBND ngày 16/6/2014 của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc công bố khung giá dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Phí quản lý hàng tháng được thu để chi trả cho những khoản sau:

– Thanh toán tiền điện và tiền nước công cộng (tiền điện và nước phục vụ cho khu vực Phần sở hữu chung trong nhà chung cư như tiền điện chạy thang máy, tiền điện chiếu sáng hành lang, tiền điện chạy máy phát điện dự phòng, tiền điện cho máy bơm chung của Tòa nhà …v.v);

– Thanh toán chi phí quản lý chung cho Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư;

– Thanh toán dịch vụ vệ sinh chung cho toàn bộ Tòa nhà bao gồm chi phí vệ sinh duy trì hàng ngày cho Tòa nhà và chi phí vệ sinh làm sạch định kỳ cho Tòa nhà;

– Thanh toán dịch vụ chăm sóc cây xanh và hạ tầng kỹ thuật xung quanh Tòa nhà;

– Thanh toán dịch vụ bảo vệ an ninh chung cho toàn bộ Tòa nhà;

– Thanh toán tiền lương và các chi phí hành chính cho Ban quản trị;

– Chi phí cho dịch vụ phòng cháy chữa cháy;

– Phí kiểm toán và phí quản lý hành chính;

– Chi phí bảo dưỡng các hệ thống dịch vụ kỹ thuật của Tòa nhà như thang máy, máy bơm …;

– Các chi phí hợp lý, hợp lệ khác theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  1. Sau khi Ban quản trị Nhà chung cư được thành lập thì danh mục các công việc, dịch vụ, mức phí và việc đóng phí quản lý vận hành Nhà chung cư sẽ do Hội nghị nhà chung cư quyết định và do Ban quản trị nhà chung cư thỏa thuận với đơn vị quản lý vận hành Nhà chung cư.
  2. Trường hợp Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố có quy định về mức phí quản lý vận hành Nhà chung cư thì mức phí này được đóng theo quy định của Nhà nước, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

 

ĐIỀU 18. HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

  1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày Hai Bên ký kết.
  2. Hợp đồng này có 18 Điều, 16 trang, được lập thành 05 bản gốc và có giá trị như nhau, Bên Mua giữ 01 bản, Bên Bán giữ 04 bản để lưu trữ, làm thủ tục nộp thuế, lệ phí và thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua.
  3. Kèm theo Hợp đồng này là 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng Căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng có Căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tòa nhà chung cư có Căn hộ mua bán nêu tại Điều 2 của hợp đồng này đã được phê duyệt, 01 (một) Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư. Các Phụ lục đính kèm hợp đồng này và các sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận của hai bên là nội dung không tách rời hợp đồng này và có hiệu lực thi hành đối với hai bên.
  4. Trong trường hợp các Bên thỏa thuận thay đổi nội dung của Hợp đồng này thì phải lập bằng văn bản có chữ ký của cả hai Bên./.
ĐẠI DIỆN BÊN MUA NHÀ Ở   ĐẠI DIỆN BÊN BÁN NHÀ Ở

 

 

 

 

 

 

 

Viết một bình luận